Hub Port ,hay còn gọi là cảng trung chuyển tập trung, nhận được lượng hàng lớn từ hàng trăm cảng feeder nhỏ trong khu vực, do đó tuyến vận tải hàng sẽ nhanh chóng được lấp đầy, tiết kiệm thời gian và chi phí hàng hóa lưu bãi.

Hub Port

Được xây dựng với quy mô lớn bao gồm một hệ thống nhiều cầu cảng, cẩu bờ và các khu vực kho bãi chứa hàng hậu phương. Hub Port là một khu vực hoạt động với chức năng làm trung tâm trung chuyển hàng hóa (transshipment centre) và là cửa ngõ cho khu vực kinh tế, sản xuất thông qua việc kết nối hệ thống vận tải nội địa và hệ thống tàu feeder. Các cầu cảng trong hệ thống Hub Port được thiết kế có thể đón được các tàu mẹ (tải trọng lớn hơn 80,000 – 100,000 DWT và dung lượng trên 8,000 TEU) cập vào xếp dỡ hàng hóa sau đó vận tải viễn dương sang các châu lục khác. Đặc điểm kỹ thuật của các cẩu cảng này thường có chiều dài khoảng 400 mét, độ sâu mớn nước lớn hơn 14 mét và các thiết bị cẩu giàn xếp dỡ tại bờ có sức nâng trên 40 tấn, tầm với  xa hơn 40 mét.

Feeder Port

Được thiết kế với quy mô nhỏ hơn với chức năng chính là đưa hàng hóa lên các tàu feeder để trung chuyển sang cảng tập trung (Hub Port). Tương ứng,các đặc điểm thiết kế kỹ thuật của feeder port như cầu cảng, mớn nước, thiết bị chỉ giới hạn ở mức độ tiếp nhận tàu feeder (trọng tải dưới 80,000 DWT).

Một số tiêu chí nền tảng để tạo nên Hub Port

  • Vị trí: nằm trong khu vực dọc theo tuyến vận tải biển chính và được bao bọc bởi nhiều khu công nghiệp. Đồng thời, cảng phải nằm trong khu vực nước sâu, trên 14 mét để đủ khả năng tiếp nhận tàu mẹ có tải trọng từ 100,000 DWT.
  • Năng lực: cảng được trang bị bằng những thiết bị hiện đại, điều phối hoạt động, phân khu bên trong cảng hợp lý, ứng dụng cao công nghệ thông tin vào quản lý tối ưu hoạt động cảng và thông tin container lưu trên bãi.
  • Khu vực tự do thương mại: để thu hút các luồng hàng hóa các nước xung quanh tập trung về Hub Port, trước hết cảng phải hình thành những khu vực tự do thương mại. Điều này làm cho thời gian hàng hóa quá cảnh được rút ngắn, gia tăng vòng luân chuyển hàng hóa đến cảng.
  • Phí cảng: giá cước phí cảng và các biểu phí dịch vụ xếp dỡ trong khu cảng phải ở mức hấp dẫn, minh bạch và cụ thể.
  • Các dịch vụ tiện ích gia tăng: cung cấp các dịch vụ viễn thông, sửa chữa tàu, cung cấp nguồn nước, nhiên liệu, thuyền viên. Cơ quan hải quan hỗ trợ tại cảng xuyên suốt thời gian hoạt động.
Hub Port
Mô hình lợi ích từ Hub Port

Những lợi ích của Hub Port:

  • Giảm thiểu mức độ phức tạp trong quy hoạch tuyến vận tải kết nối giữa các cảng, cũng như làm giảm mạnh giao dịch giữa các cảng. Như trước đây, thay vì từng cảng feeder phải làm việc trực tiếp với các cảng feeder tại các châu lục khác, thì lúc này từng feeder chỉ tồn tại lại những giao dịch với số ít cảng trung chuyển tập trung trong cùng khu vực.
  • Tạo ra khả năng tận dụng lợi thế theo quy mô khi có thể gia tăng tối đa kích cỡ tàu giữa hai cảng trung chuyển tập trung, trong khi vẫn đảm bảo không chịu hao phí không gian tàu khi vận tải hàng hóa về các cảng nhỏ xung quanh, do đã được vận tải thay thế bằng tàu feeder.
  • Rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa, thời gian hàng hóa lưu kho. Vì trong trường hợp không có hỗ trợ từ Hub Port, hàng hóa vận tải trực tiếp đến cảng đích, hàng hóa phải lưu lại trên bãi cho đến khi hàng hóa trên tuyến vận tải đạt đủ số lượng. Ngược lại, Hub Port nhận được lượng hàng lớn từ hàng trăm cảng feeder nhỏ trong khu vực, do đó tuyến vận tải hàng sẽ nhanh chóng được lấp đầy, tiết kiệm thời gian và chi phí hàng hóa lưu bãi.

Hiện nay, những Hub Port chính trên thế giới là: Singapore, HongKong, Shanghai, Long Beach, Rotterdam…

Nguồn: Báo cáo Ngành Logistics – 07/2015 – FPT Securities.

Bình luận